Dưới đây là các câu ví dụ với từng từ/cụm từ thường xuất hiện trong tiêu đề bài báo (câu 25-27) - phần 1
1. 대두(되다) – nổi lên, trở thành vấn đề được quan tâm
환경오염 문제가 심각한 사회 문제로 대두되고 있습니다.
Vấn đề ô nhiễm môi trường đang nổi lên như một vấn đề xã hội nghiêm trọng.
인공지능의 윤리 문제가 최근 크게 대두되었습니다.
Gần đây vấn đề đạo đức của AI đã nổi lên mạnh mẽ.
2. 맞수를 꺾다 – đánh bại đối thủ ngang tài ngang sức
우리 팀이 강력한 맞수를 꺾고 결승전에 진출했습니다.
Đội chúng tôi đã đánh bại đối thủ ngang sức để vào chung kết.
그는 오랜 라이벌인 맞수를 꺾고 우승을 차지했습니다.
Anh ấy đã đánh bại kỳ phùng địch thủ lâu năm để giành chức vô địch.
3. 침묵을 깨다 – phá vỡ sự im lặng
아무도 말을 하지 않자 선생님이 먼저 침묵을 깼습니다.
Khi không ai nói gì, giáo viên đã phá vỡ sự im lặng trước.
그는 한참 동안 고민하다가 마침내 침묵을 깨고 자신의 의견을 말했습니다.
Sau khi suy nghĩ rất lâu, cuối cùng anh ấy đã phá vỡ sự im lặng và nêu ý kiến của mình.
4. 성큼 – sải bước nhanh; tiến triển nhanh
봄이 성큼 다가왔습니다.
Mùa xuân đã đến rất gần.
그는 나를 보자 성큼성큼 걸어왔습니다.
Vừa thấy tôi, anh ấy đã sải bước nhanh về phía tôi.
5. 물거품이 되다 – trở thành công cốc, đổ sông đổ biển
열심히 준비한 계획이 갑작스러운 사고로 물거품이 되었습니다.
Kế hoạch chuẩn bị kỹ lưỡng đã trở thành công cốc vì một tai nạn bất ngờ.
* 시험을 망쳐서 지금까지의 노력이 모두 물거품이 될까 봐 걱정됩니다.
Tôi lo rằng vì làm hỏng bài thi nên mọi nỗ lực từ trước đến nay sẽ đổ sông đổ biển.
6. 기지개를 켜다 – vươn vai; bắt đầu hoạt động trở lại
겨울이 끝나자 관광 산업이 다시 기지개를 켜기 시작했습니다.
Sau khi mùa đông kết thúc, ngành du lịch bắt đầu khởi sắc trở lại.
아침에 일어나서 크게 기지개를 켰습니다.
Sáng dậy tôi đã vươn vai thật mạnh.
7. 미흡(하다) – còn thiếu, chưa đầy đủ, chưa đạt
제 설명이 미흡했다면 죄송합니다.
Nếu phần giải thích của tôi còn thiếu sót thì xin lỗi.
이번 보고서는 내용이 조금 미흡한 것 같습니다.
Có vẻ như nội dung của báo cáo lần này vẫn còn hơi thiếu.
Ghi nhớ nhanh
대두되다 Nổi lên, trở thành vấn đề được chú ý
맞수를 꺾다 Đánh bại kỳ phùng địch thủ
침묵을 깨다 Phá vỡ sự im lặng
성큼 Nhanh chóng, sải bước; đến gần
물거품이 되다 Đổ sông đổ biển, thành công cốc
기지개를 켜다 Vươn vai; khởi sắc, hoạt động trở lại
미흡하다 Chưa đầy đủ, còn thiếu sót