Quy định về phát âm chuẩn
[2]
Chương 4. Cách phát âm 받침 _ 받침의 발음
Điều 8. Ở vị trí 받침, chỉ có 7 phụ âm ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅇ được phát âm.
Điều 9. Các 받침 ㄲ, ㅋ / ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ / ㅍ khi đứng ở cuối từ hoặc đứng trước một phụ âm sẽ lần lượt được phát âm bằng âm đại diện [ㄱ], [ㄷ], [ㅂ].
Cụ thể:
ㄲ, ㅋ → [ㄱ]
ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ → [ㄷ]
ㅍ → [ㅂ]
Ví dụ:
닦다 [닥따]
키읔 [키윽]
키읔과 [키윽꽈]
옷 [옫]
Điều 10. Các 받침 kép ㄳ, ㄵ, ㄼ, ㄽ, ㄾ, ㅄ khi đứng ở cuối từ hoặc đứng trước một phụ âm sẽ lần lượt được phát âm thành [ㄱ], [ㄴ], [ㄹ], [ㅂ]. => đọc theo cái đứng trước
Cụ thể:
ㄳ → [ㄱ]
ㄵ → [ㄴ]
ㄼ, ㄽ, ㄾ → [ㄹ]
ㅄ → [ㅂ]
Ví dụ:
넋 [넉]
넋과 [넉꽈]
앉다 [안따]
여덟 [여덜]
넓다 [널따]
외곬 [외골]
핥다 [할따]
값 [갑]
없다 [업:따]
Ngoại lệ 1. Thân từ 밟- khi đứng trước phụ âm được phát âm thành [밥].
Ví dụ:
밟다 [밥:따]
밟지 [밥:찌]
밟는 [밥:는 → 밤:는]
밟고 [밥:꼬]
Ngoại lệ 2. Thân từ 넓- trong những trường hợp sau được phát âm thành [넙].
Ví dụ:
Điều 11. Các 받침 kép ㄺ, ㄻ, ㄿ khi đứng ở cuối từ hoặc đứng trước một phụ âm sẽ lần lượt được phát âm thành [ㄱ], [ㅁ], [ㅂ].
Cụ thể:
Ví dụ:
닭 [닥]
흙과 [흑꽈]
맑다 [막따]
늙지 [늑찌]
삶 [삼:]
젊다 [점:따]
읊고 [읍꼬]
읊다 [읍따]
Ngoại lệ. Khi 받침 cuối của thân động từ hoặc tính từ là ㄺ và đứng trước ㄱ, ㄺ được phát âm thành [ㄹ].
Ví dụ:
Điều 12. Cách phát âm của 받침 ㅎ được quy định như sau.
1. Khi ㅎ (ㄶ, ㅀ) kết hợp với ㄱ, ㄷ, ㅈ ở đầu âm tiết sau, hai âm được kết hợp và phát âm lần lượt thành [ㅋ], [ㅌ], [ㅊ].
Ví dụ:
놓고 [노코]
좋던 [조:턴]
쌓지 [싸치]
많고 [만:코]
않던 [안턴]
닳지 [달치]
Lưu ý 1. Khi 받침 ㄱ(ㄺ), ㄷ, ㅂ(ㄼ), ㅈ(ㄵ) kết hợp với ㅎ ở đầu âm tiết sau, hai âm cũng được kết hợp và phát âm lần lượt thành [ㅋ], [ㅌ], [ㅍ], [ㅊ].
Ví dụ:
각하 [가카]
먹히다 [머키다]
밟히다 [발피다]
맏형 [마텽]
좁히다 [조피다]
넓히다 [널피다]
꽂히다 [꼬치다]
앉히다 [안치다]
Lưu ý 2. Với các 받침 ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ được phát âm thành [ㄷ] theo quy định, cũng áp dụng theo nguyên tắc tương tự.
Ví dụ:
옷 한 벌 [오탄벌]
낮 한때 [나탄때]
꽃 한 송이 [꼬탄송이]
숱하다 [수타다]
2. Khi ㅎ (ㄶ, ㅀ) đứng trước ㅅ, ㅅ được phát âm thành [ㅆ].
Ví dụ:
3. Khi ㅎ đứng trước ㄴ, ㅎ được phát âm thành [ㄴ].
Ví dụ:
Lưu ý. Khi ㄶ, ㅀ đứng trước ㄴ, ㅎ không được phát âm.
Ví dụ:
않네 [안네]
않는 [안는]
뚫네 [뚤네 → 뚤레]
뚫는 [뚤는 → 뚤른]
※ Đối với 뚫네 [뚤네 → 뚤레], 뚫는 [뚤는 → 뚤른], xem thêm Điều 20.
4. Khi ㅎ (ㄶ, ㅀ) đứng trước đuôi từ hoặc hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm, ㅎ không được phát âm.
Ví dụ:
낳은 [나은]
놓아 [노아]
쌓이다 [싸이다]
많아 [마:나]
않은 [아는]
닳아 [다라]
싫어도 [시러도]
Điều 13. Khi 받침 đơn hoặc 받침 đôi kết hợp với trợ từ, đuôi từ hoặc hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm, 받침 được nối sang đầu âm tiết sau và phát âm theo đúng giá trị âm vốn có của nó.
Ví dụ:
깎아 [까까]
옷이 [오시]
있어 [이써]
낮이 [나지]
꽂아 [꼬자]
꽃을 [꼬츨]
쫓아 [쪼차]
밭에 [바테]
앞으로 [아프로]
덮이다 [더피다]
Điều 14. Khi 받침 kép kết hợp với trợ từ, đuôi từ hoặc hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm, chỉ phụ âm phía sau của 받침 kép được chuyển sang đầu âm tiết tiếp theo để phát âm.
Trong trường hợp phụ âm được chuyển sang là ㅅ, ㅅ được phát âm thành âm căng [ㅆ].
Ví dụ:
넋이 [넉씨]
앉아 [안자]
닭을 [달글]
젊어 [절머]
곬이 [골씨]
핥아 [할타]
읊어 [을퍼]
값을 [갑쓸]
없어 [업:써]
Điều 15. Khi sau 받침 là một hình vị thực mang nghĩa (실질 형태소) bắt đầu bằng các nguyên âm ㅏ, ㅓ, ㅗ, ㅜ, ㅟ, 받침 trước tiên được đổi thành âm đại diện, sau đó âm đại diện này được chuyển sang đầu âm tiết sau để phát âm.
Ví dụ:
밭 아래 [바다래]
늪 앞 [느밥]
젖어미 [저더미]
맛없다 [마덥다]
겉옷 [거돋]
헛웃음 [허두슴]
꽃 위 [꼬뒤]
Ngoại lệ. 맛있다 và 멋있다 cũng có thể được phát âm lần lượt là [마싣따], [머싣따].
Lưu ý. Trong trường hợp 받침 kép, chỉ một trong hai phụ âm được chuyển sang đầu âm tiết sau để phát âm.
Ví dụ:
넋 없다 [너겁따]
닭 앞에 [다가페]
값어치 [가버치]
값있는 [가빈는]
Điều 16. Khi tên của các chữ cái Hangeul kết hợp với thành phần bắt đầu bằng nguyên âm, về nguyên tắc 받침 được nối âm sang âm tiết sau. Tuy nhiên, đối với ㄷ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ thì được phát âm đặc biệt như sau.
Ví dụ:
디귿이 [디그시]
디귿을 [디그슬]
디귿에 [디그세]
지읒이 [지으시]
지읒을 [지으슬]
지읒에 [지으세]
치읓이 [치으시]
치읓을 [치으슬]
치읓에 [치으세]
키읔이 [키으기]
키읔을 [키으글]
키읔에 [키으게]
티읕이 [티으시]
티읕을 [티으슬]
티읕에 [티으세]
피읖이 [피으비]
피읖을 [피으블]
피읖에 [피으베]
히읗이 [히으시]
히읗을 [히으슬]
히읗에 [히으세]