[1]
Chương 1: Quy định chung
Về nguyên tắc, quy tắc phát âm chuẩn được xây dựng dựa trên cách người Hàn thực tế phát âm tiếng Hàn chuẩn, nhưng đồng thời cũng xem xét đến tính truyền thống và tính hợp lý của tiếng Hàn.
ㄱ/ㄲ/ㄴ/ㄷ/ㄸ/ㄹ/ㅁ/ㅂ/ㅃ/ㅅ/ㅆ/ㅇ/ㅈ/ㅉ/ㅊ/ㅋ/ㅌ/ㅍ/ㅎ
ㅏ/ㅐ/ㅑ/ㅒ/ㅓ/ㅔ/ㅕ/ㅖ/ㅗ/ㅘ/ㅙ/ㅚ/ㅛ/ㅜ/ㅝ/ㅞ/ㅟ/ㅠ/ㅡ/ㅢ/ㅣ
단모음 (nguyên âm đơn) là nguyên âm được phát âm chỉ với một vị trí miệng và lưỡi tương đối ổn định, tức là trong lúc phát âm âm đó, khẩu hình không chuyển rõ từ âm này sang âm khác.
Lưu ý: Hai nguyên âm ㅚ, ㅟ cũng có thể được phát âm như nguyên âm đôi (이중 모음).
이중 모음 (nguyên âm đôi) là nguyên âm mà khi phát âm, vị trí của lưỡi hoặc khẩu hình có sự chuyển động từ một vị trí sang vị trí khác trong cùng một âm tiết.
Tuy nhiên, có các trường hợp ngoại lệ sau.
져 → [저] / 쪄 → [쩌] / 쳐 → [처]
Ví dụ:
가지어 → 가져 [가저]
찌어 → 쪄 [쩌]
다치어 → 다쳐 [다처]
Ví dụ:
계집 [계ː집] / [게ː집]
계시다 [계ː시다] / [게ː시다]
시계 [시계] / [시게]
연계 [연계] / [연게]
몌별 [몌별] / [메별]
개폐 [개폐] / [개페]
혜택 [혜택] / [헤택]
지혜 [지혜] / [지헤]
ㅢ không có phụ âm đầu, nằm ở đầu từ : [ㅢ]
ㅢ có phụ âm đứng ở âm đầu : [ㅣ]
의 không nằm ở âm tiết đầu của từ: [ㅢ] hoặc [ㅣ]
의 là trợ từ : [ㅢ] hoặc [ㅔ]
Ví dụ:
의사 → [의사]
무늬 → [무니]
주의 → [주의] / [주이]
우리의 → [우리의] / [우리에]
Ví dụ:
(1) Âm dài xuất hiện ở âm tiết đầu tiên
눈보라 [눈:보라]
말씨 [말:씨]
밤나무 [밤:나무]
많다 [만:타]
멀리 [멀:리]
(2) Khi âm tiết có âm dài không còn nằm ở vị trí đầu tiên của từ, âm đó được phát âm ngắn
첫눈 [천눈]
참말 [참말]
쌍동밤 [쌍동밤]
수많이 [수:마니]
눈멀다 [눈멀다]
Ví dụ:
반신반의 [반:신 바:늬] / [반:신 바:니]
재삼재사 [재:삼 재:사]
Ví dụ:
보아 → 봐 [봐:]
기어 → 겨 [겨:]
되어 → 돼 [돼:]
두어 → 둬 [둬:]
하여 → 해 [해:]
Tuy nhiên, các trường hợp sau không được phát âm dài:
오아 → 와
지어 → 져
찌어 → 쪄
치어 → 쳐
Ví dụ:
감다 [감:따] → 감으니 [가므니]
밟다 [밥:따] → 밟으면 [발브면]
신다 [신:따] → 신어 [시너]
알다 [알:다] → 알아 [아라]
Có thể thấy âm dài ở thân từ ban đầu sẽ chuyển thành âm ngắn khi kết hợp với đuôi bắt đầu bằng nguyên âm.
끌다 [끌:다] → 끌어 [끄:러]
떫다 [떨:따] → 떫은 [떨:븐]
벌다 [벌:다] → 벌어 [버:러]
썰다 [썰:다] → 썰어 [써:러]
없다 [업:따] → 없으니 [업:쓰니]
Ví dụ:
감다 [감:따] → 감기다 [감기다]
꼬다 [꼬:다] → 꼬이다 [꼬이다]
밟다 [밥:따] → 밟히다 [발피다]
끌리다 [끌:리다]
벌리다 [벌:리다]
없애다 [업:쌔다]
밀-물
썰-물
쏜-살-같이
작은-아버지