Cấu trúc dễ áp dụng nhất trong dạng này:
그 결과, N-은/는 A-이/가 [số liệu][đơn vị]-(으)로 가장 많았으며/높았으며 (hoặc 가장 높게 나타났으며), B-이/가 [số liệu][đơn vị], C-이/가 [số liệu][đơn vị]-(으)로 뒤를 이었다.
Theo kết quả đó, đối với số liệu N thì A là cao nhất và B, C sẽ tiếp nối phía sau
(liệt kê theo thứ tự giảm dần)
Nếu phân tích hạng 1,2,3,...
N-은/는 A-이/가 [số liệu][đơn vị]-(으)로 1위를 차지했으며,
B-이/가 [số liệu][đơn vị]-(으)로 2위, C-이/가 [số liệu][đơn vị]-(으)로 3위를 차지한 것으로 나타났다./조사되었다
Một số cấu trúc quan trọng:
-을/를 차지하다: chiếm ...
-(으)로 나타나다/조사되다: được khảo sát/ cho ra kết quả ...
... 순으로 나타나다: cho ra kết quả theo trình tự ...
Phân tích mẫu:
반려동물 관련 시장 종류는 동물병원이 30%로 가장 많았으며, 사료가 28%, 미용이 24%, 호텔이 12%, 기타가 6%로 뒤를 이었다.
Ngoài ra có thể dùng một số cách viết sau:
반려동물 관련 시장 종류는 동물병원이 30%로 가장 많이 나타났다. 이어서 사료가 28%, 미용이 24%, 호텔이 12%, 기타가 6%로 뒤를 이었다.
반려동물 관련 시장 종류는 동물병원이 30%로 가장 많이 나타났다. 다음으로 사료 28%, 미용 24%, 호텔 12%, 기타 6% 순으로 이어졌다/나타났다.
Phân tích mẫu:
저작권 피해 분야를 살펴보면 영화가 1위를 차지했으며, 음악이 2위, 게임이 3위를 차지한 것으로 조사되었다.
Lưu ý:
liệt kê 2 ý, hiện tượng song song: -고/ -(으)며
Đối lập: -는 반면(에).../ hoặc dùng các từ nối: 반면(에)/ 이와 달리/ 이에 반해/ 이와 반대로/...
Các cấu trúc trên chỉ là công thức chung, tương đối. Có thể dùng các cấu trúc các sao cho phù hợp với biểu đồ cần phân tích