Dạng thường gặp nhất của câu 53 trong phần phân tích số liệu là mô tả sự tăng hoặc giảm của số liệu theo thời gian:
Cấu trúc dễ áp dụng nhất trong dạng này:
그 결과, A은/는 [năm 1]에 [số liệu- đ.vị]에서 [năm 2]에는 [số liệu- đ.vị]로 증가(감소)한 것으로 나타났다.
Trong đó:
그 결과: kết quả cho thấy...
증가하다: tăng = 늘다 (tăng lên) = 늘어나다 (gia tăng) = 많아지다 (trở nên nhiều hơn)
감소하다: giảm = 줄다 (giảm xuống) = 줄어들다 (giảm dần) = 적어지다 (ít đi)
Phân tích mẫu:
그 결과, 인주시의 가구 수는 2001년에 15만 가구에서 2021년에는 21만 가구로 1.4배 증가한 것으로 나타났다.
Ngoài ra có thể dùng một số cách viết sau:
조사 결과에 따르면 2001년에 15만 가구였던 인주시의 가구 수는 2021년에는 21만 가구로 1.4배나 크게 늘어난 것으로 나타났다.
그 결과, 인주시의 가구 수는 2001년부터 2021년까지 15만 가구에서 21만 가구로 증가해서 20년간 약 1.4배나 증가하였다.
Một số dạng nâng cao:
-에 이르렀다 : đã đạt đến = -에 달했다.
-에 그쳤다 : đã dừng ở
2001년에 15만 가구였던 인주시의 가구 수는 2021년까지 1.4배나 크게 증가하여 21만 가구에 이르렀다.
Khi đối chiếu các số liệu tăng và giảm:
특히, 인원수별로 가구 비율을 살펴보면 지난 20년 동안 1인 가구는 15%에서 30%로 크게 증가했고 2~3인 가구는 45%에서 50%로 늘어난 반면에 4인 이상 가구는 40%에서 20%로 감소했다.
Các từ nối thường gặp:
한편: mặt khác/ 특히: đặc biệt là...: dùng khi chuyển chủ đề số liệu hoặc nhấn mạnh một số liệu khác.
반면에: ngược lại / 이와 달리: khác với điều này: dùng khi thể hiện sự đối lập giữa các số liệu.
Ngoài ra có thể dùng các ngữ pháp để liên kết các nội dung, thông tin:
-(으)며/ -고: và (dùng khi liệt kê thông tin).
-(으)나/ -지만: nhưng (dùng khi thể hiện sự tương phản, đối lập).
-(으)ㄴ 반면: trái lại với ...: dùng khi nhấn mạnh sự đối lập giữa các thông tin.
Để làm rõ mức độ tăng giảm, có thể sử dụng các trạng từ sau:
크게: nhiều / 대폭: mạnh (tăng-giảm 1 khoảng lớn) = 큰 폭으로
조금: một ít / 소폭: nhẹ (tăng-giảm 1 khoảng nhỏ) = *작은 폭으로 (ít sử dung)
꾸준히: đều đặn / 지속적으로: liên tục = 계속
급격히: đột ngột / 폭발적으로: một cách bùng nổ
Thêm các phó từ này để làm rõ xu hướng thay đổi của số liệu sẽ được thêm điểm trong phần viết câu 53